Home Blog Page 14

Bồn rửa bát thường xuyên bị tắc? Thợ chuyên nghiệp mách bạn cách thông tắc hiệu quả mà không tốn một đồng

0

Bồn rửa bát thường xuyên bị tắc khiến nước thoát chậm, gây bất tiện trong sinh hoạt? Đừng vội gọi thợ. Một số mẹo đơn giản từ thợ thông cống chuyên nghiệp sẽ giúp bạn tự xử lý nhanh chóng ngay tại nhà mà không cần tốn tiền.

Dù ở dạng rắn hay lỏng, dưới áp suất ăn mòn và khí, nó có thể vượt qua tắc nghẽn và đạt được mục đích liên thông. Việc sử dụng thường xuyên sẽ ăn mòn đường ống và đẩy nhanh quá trình lão hóa của chúng. Nên sử dụng các dụng cụ thông tắc đường ống cơ học.

Việc vứt rác rất tiện lợi nhưng không có nghĩa là vứt tất cả những thứ còn sót lại vào đó. Đặc biệt khi rau củ giàu chất xơ, đường ống thoát nước có thể bị tắc. Những thứ còn lại tốt nhất nên phân loại và vứt thẳng vào thùng rác.

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

Thực phẩm chứa rác thải, nếu không cho cần tây, bắp cải, măng tây và các thực phẩm dạng sợi khác và các loại rau có tinh bột, khoai tây, ngô, gạo, v.v. vào thùng rác. Những thực phẩm này sẽ tạo thành gel trong đường ống thoát nước trong một thời gian nhất định, gây tắc nghẽn.

Nếu bát đĩa vẫn dính dầu mỡ, hãy thử rửa chúng bằng nước lạnh. Bạn có ngạc nhiên không? Nước lạnh giúp dầu ở trạng thái rắn chắc và dễ dàng chảy ra khỏi đường xả. Khi làm sạch bằng nước nóng, dầu nhũ hóa sẽ chảy vào đường ống, nguội đi và đông đặc lại, đông đặc bên trong đường ống, cuối cùng gây tắc nghẽn.

Một đoạn ống cao su sẽ có tác dụng. Chuẩn bị ống cao su, không cần quá dài, chỉ cần nối đầy đủ vòi và ống nước thải là được. Chèn một đầu ống vào cống, bịt khe hở bằng giẻ hoặc khăn rách và cố định đầu kia của ống vào ống nước.

Sau đó điều chỉnh lượng nước của vòi lên mức tối đa trong vòng 2 đến 3 phút, cống sẽ gần như thông tắc. Theo các thợ sửa ống nước, các chất nhờn có thể tích tụ trên đường ống nước theo thời gian và làm tắc nghẽn cống, vì vậy tốt nhất bạn nên tránh đổ nước nóng dính dầu mỡ vào bồn rửa nhà bếp.

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

Ngoài cách trên, chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bạn mẹo nhỏ để thông tắc bồn rửa nhanh chóng mà chúng ta chỉ cần một chiếc chai nhựa rỗng là có thể thông tắc nhanh chóng.

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

Một số mẹo đơn giản từ thợ thông cống chuyên nghiệp sẽ giúp bạn tự xử lý nhanh chóng ngay tại nhà mà không cần tốn tiền.

Tất cả chúng ta đều biết rằng nếu cống bị nghẹt thì không có cách nào thông tắc được bằng đũa, lúc này có thể sử dụng chai nước suối của chúng ta. Đầu tiên kết nối một chậu nước lớn với một chai nước khoáng, sau đó chúng ta úp ngược nó vào bồn rửa, tiếp tục dùng tay ấn vào chai nước khoáng, thông qua áp suất không khí tạo ra bởi chai nước khoáng và lực ấn của chúng ta vào chai nước khoáng, một số thứ bẩn hoặc một số chất thải nhà bếp có thể nhanh chóng được dọn sạch.

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

Áp lực không khí của chai nước khoáng có thể làm trôi chất bẩn bên trong một cách hiệu quả, đồng thời, bằng cách nhấn lực xả do chai nước khoáng tạo ra, chất bẩn trong đó có thể nhanh chóng được làm thông thoáng. Vì vậy bạn có thể xử lý đường ống bồn rửa bát của chúng ta theo cách này sẽ sạch sẽ hơn.

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

Ngoài ra, các đường ống nói chung cũng sẽ bị bám nhiều vết dầu khi rửa bát, xoong nồi, chắc chắn sẽ có rất nhiều vết dầu để lại nhiều nơi.

Sử dụng giấm và baking soda

Chúng ta đều biết rằng giấm và baking soda có tác dụng thông tắc cống, vậy làm cách nào để sử dụng giấm và baking soda để thông tắc cống?

1. Đun một nồi nước sôi, đổ nước sôi vào vòi xả nước để rửa sạch vòi nước.

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

2. Lấy 200g baking soda đổ vào thau nước, sau đó đổ một bát nhỏ giấm vào, đợi khoảng bốn năm phút sẽ có nhiều bọt khí để hòa tan cặn rau và dầu.

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

3. Sau đó đổ nước sôi vào vòi xả nước và rửa liên tục trong năm phút, cống sẽ thông suốt.

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

Sau đó chúng ta cho một lượng chất tẩy rửa thích hợp để tẩy sạch các vết dầu và cặn bẩn bám trên bồn rửa, sau đó đổ vào một lượng nước sôi thích hợp, khuấy đều rồi đổ vào thành bồn và giữa đường ống, và sau đó sử dụng nước sôi ở nhiệt độ cao đổ từ từ vào đường ống dọc theo chu vi của bồn rửa.

Nhiệt độ nước sôi rất cao, không nên đổ trực tiếp vào đường ống của bồn rửa để tránh ống nhựa bị chảy và biến dạng. Vì vậy, khi đổ nước sôi chúng ta phải men theo xung quanh bồn rửa để làm sạch bồn rửa và đường ống bồn rửa theo cách này đặc biệt hiệu quả. Các bạn có thể vặn vòi chặn nước, đợi tích nước một lượng ở bồn rửa sau đó tháo, nước sẽ nhanh chóng trôi đi. Bằng cách này, bạn có thể làm sạch và nạo vét đường ống của bồn rửa bát một cách hiệu quả và nhanh chóng.

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

bồn rửa, tắc nghèn, mẹo hay, thông cống

Ngoài ra, tôi muốn nhắc mọi người ở đây là các bạn khi dọn dẹp xong hoặc khi rửa rau thì phải chú ý hơn, nhớ kiểm tra xem các đồ cặn, lặt vặt trong bồn rửa đã được dọn sạch chưa, không để chảy ra ngoài thì bồn rửa sẽ không dễ bị tắc nghẽn.

Đặt bát nước này ở góc nhà: Muỗi tự động tránh xa, cả nhà không còn bóng 1 con muỗi nào

0

Chỉ cần một bát nước nhỏ đặt trong góc nhà, bạn có thể đuổi muỗi cùng nhiều loại côn trùng khác rất hiệu quả.

Trời bắt đầu nắng nóng, muỗi xuất hiện nhiều, trở thành nỗi ám ảnh của mỗi gia đình. Vậy làm thế nào để tiêu diệt chúng một cách hiệu quả. Thay vì các sản phẩm đuổi muỗi độc hại, bạn hãy thử ngay mẹo nhỏ dưới đây nhé, vừa đơn giản lại an toàn.

Trước hết chuẩn bị một cái bát to to, lấy một cục xà phòng, dùng dao nhỏ gọt một ít vụn xà phòng vào bát, sau đó thêm vào chút đường trắng và bột giặt. Đường trắng có tác dụng thu hút muỗi, bởi vì muỗi có xu hướng ưa thích vị ngọt. Còn bột giặt có tác dụng tăng cường hiệu quả đuổi muỗi, nếu muối ăn phải sẽ chết ngay.

Chỉ cần một bát nước nhỏ đặt trong góc nhà, bạn có thể đuổi muỗi cùng nhiều loại côn trùng khác rất hiệu quả.
Chỉ cần một bát nước nhỏ đặt trong góc nhà, bạn có thể đuổi muỗi cùng nhiều loại côn trùng khác rất hiệu quả.

Bạn đổ thêm nước vào, tầm khoảng nửa bát, sau đó hòa tan hoàn toàn hỗn hợp. Chỉ đơn giản như thế nhưng bạn đã có ngay một dung dịch đuổi muỗi hiệu quả.

Bạn có thể đặt bát nước này ở những góc mà muỗi thường xuất hiện, như ban công, góc tường, dưới giường, phòng tắm… Mùi hương từ đường và bột giặt sẽ thu hút muỗi. Khi uống vào, tính kiềm của xà phòng sẽ khiến muỗi hoặc những loại côn trùng khác không sống được.

Ngoài ra, nước trong bát rất ngọt, muỗi còn có thể đẻ trứng vào đó, nhưng trứng muỗi không thể sống sót trong dung dịch kiềm, giúp giảm số lượng muỗi trong nhà.

Đuổi muỗi hiệu quả
Đuổi muỗi hiệu quả

Một số cách đuổi muỗi khác

Dùng tỏi

Bạn cũng có thể dùng tỏi để đuổi muỗi bằng cách đặt tỏi giã nát ở góc phòng hoặc ăn tỏi thường xuyên để cơ thể tiết ra mùi khiến muỗi tránh xa.

Dùng tinh dầu

Để đuổi muỗi, bạn có thể sử dụng tinh dầu sả, bạc hà, oải hương hoặc khuynh diệp bằng cách khuếch tán trong phòng hoặc bôi lên da. Trồng cây như sả, bạc hà, húng quế cũng giúp xua đuổi muỗi. Đốt vỏ cam, quýt, chanh tạo mùi hương làm muỗi tránh xa.

Đuổi muỗi bằng nước rửa chén

Ngoài công dụng làm sạch bát đĩa, nước rửa chén còn được dùng để đuổi muỗi cực kỳ hiệu quả. Chỉ cần đổ một ít nước rửa chén ra ngoài nhà, muỗi sẽ tập trung ở chỗ có nước rửa chén, không bay vào nhà nữa.

Dùng long não

Long não là chất được chiết xuất từ cây long não nên mùi tương đối nồng khiến muỗi không muốn lại gần. Do đó, đặt những viên long não dưới gầm giường, những góc khuất trong nhà có thể dễ dàng xua đuổi muỗi.

Bã cà phê giúp đuổi muỗi

Bã cà phê là một chất chống muỗi tự nhiên đơn giản nhưng hiệu quả. Cụ thể, do muỗi không thích mùi bã cà phê, nhất là khi đốt, mùi có thể nồng nặc khiến chúng cảm thấy sợ hãi và không dám đi chỗ khác. Ngoài ra, bạn có thể rắc bã cà phê xung quanh nhà để giúp đuổi muỗi.

Tổ Tiên nói: ‘5 con vật là đệ tử Thần Tài, đến nhà ai nhà đó giàu, tiền tiêu không hết’, đừng đuổi đi

0

Theo lời của người xưa, nếu có 5 con vật này đến nhà chứng tỏ điều may mắn, tài lộc đang đến rất gần.

Chó chạy vào nhà

con-vat.2

Theo ông bà ta quan niệm rằng khi ai đó tặng bạn một con chó hoặc có một con chó nào đó vô tình chạy tới nhà bạn, nó thường mang tới nhiều may mắn, tài lộc cho gia chủ.

Trong thời gian này, nhà bạn dễ gặp nhiều may mắn thành công, bởi đây là một dấu hiệu rất tốt cho thấy gia chủ sắp gặt hái nhiều thành công. Đặc biệt, con đường tài vận đang lên và đường tình duyên sắp tới sẽ có nhiều biến chuyển tốt đẹp gia đình bạn sắp có hỷ tín.

Chim én

con-vat.1

Người xưa tin rằng nếu chim én đến nhà cũng là khởi đầu cho những điềm lành mang may mắn.

Chim én trong văn hoá dân gian được gọi là huyền điểu, thiên nữ, hay còn được cho là dấu hiệu gia đạo phát đạt, gia đình êm ấm.

Vào thời cổ đại, một số người nhận thấy rằng chim én thường xây tổ trong nhà của người giàu, vì vậy mới lưu truyền câu chuyện “chim én làm tổ nhà ai là người đó đại phú đại quý”.

Ong

Ong là loại động vật được cho là mang yếu tố “Dương” rất nhiều. Vì thế, việc trong nhà xuất hiện tổ ong cũng mang ý nghĩa gia đình được gia tăng dương khí.

Đồng thời việc này cũng dự báo nhiều may mắn về mặt tài lộc đang đến, gia đình thịnh vượng, ấm no. Thức ăn chính của ong là các loại phấn hoa, ong lại sản sinh ra mật có giá trị cao nên phong thủy luôn đánh giá ong là loài vật tượng trưng cho sự thanh khiết.

Trong âm tiếng Trung: Ong – Phong đồng âm với từ Phượng trong Phượng hoàng càng thể hiện sự may mắn, cát tường. Ong vào nhà làm tổ cũng là điềm lành, dự báo cho sự thăng hoa trong tình yêu. Điều này chủ về bạn sẽ có một gia đình hạnh phúc và có thể sẽ đón thêm một thành viên mới trong thời gian tới.

Bướm bay vào nhà

con-vat.3

Bướm bay vào nhà là điềm báo may mắn, dấu hiệu niềm vui sắp đến.

Theo phong thủy, nếu bướm vô tình bay lạc vào nhà, bạn đừng vội lo lắng. Màu sắc của loài bướm cũng mang nhiều ý nghĩa. Bướm màu tối mang tin tốt về nghề nghiệp hoặc công việc kinh doanh. Trong khi đó, bướm màu sáng báo hiệu niềm vui về tình duyên.

Dơi làm tổ trong nhà

con-vat.5

Theo quan niệm của người Trung Hoa xưa, dơi là biểu tượng của sự giàu có, thịnh vượng. Người ta tin rằng, rơi mang vận khí tốt, khi chúng bay vào nhà nghĩa là nơi đó có khí tốt lành.

Dơi bay vào nhà làm tổ là điềm báo gia đình sắp gặp may mắn về tiền bạc, tài chính. Vì vậy, nếu thấy dơi bay vào nhà, bạn đừng hoảng hốt và xua đuổi chúng.

Tôi đưa cho mẹ kế 15 triệu mỗi tháng, trong đó 10 triệu để đi chợ và 5 triệu là tiền công cho dì chăm bố. Sau khi bố tôi m;;ất, dì quyết định xách hành lý trở về quê. Ngày đầu năm tôi đến thăm mẹ kế, tìm mãi mới thấy nhà, vào đến nơi 2 vợ chồng ngã ngửa khi thấy ​​bữa cơm đầu năm mới của bà, không nghĩ bà lại là người như vậy, ngay lập tức, tôi đưa ra một quyết định trong sự ngỡ ngàng của chồng…

0

Bố tôi đã qua đời. Vào dịp đầu năm mới, tôi và chồng mang quà đến gặp mẹ kế.

Khi tôi vừa bước vào năm 3 đại học, mẹ đã rời xa tôi mãi mãi. Sau khi mẹ mất, bố chìm đắm trong nỗi buồn, không thể thoát ra. Nhìn thấy bố như vậy, lòng tôi như bị xé nát. Tôi không thể ở bên cạnh bố thường xuyên, chỉ có thể gọi điện để an ủi ông.

Khi tôi tốt nghiệp và bắt đầu đi làm, bố cũng dần dần vượt qua nỗi đau ấy. Nhờ sự giới thiệu của bạn bè, bố tôi đã gặp dì Lương, cũng mất chồng và có hai con trai đã lập gia đình. Hai đứa con trai không ai muốn chăm sóc dì ấy, buộc dì phải làm giúp việc để kiếm sống.

Sau khoảng 6 tháng quen biết, cả hai đồng cảm với nhau và tình cảm nảy nở. Khi bố đề nghị kết hôn với dì Lương, tôi đã phản đối kịch liệt. Tôi không có vấn đề gì với việc bố sống chung với dì ấy, nhưng chuyện kết hôn thì tôi không chấp nhận được.

Dưới áp lực từ tôi, bố đã không làm đăng ký kết hôn với dì Lương, cả hai chỉ sống chung với nhau. Ban đầu, tôi nghĩ mình sẽ không thích người phụ nữ thay thế vị trí của mẹ, nhưng thực tế lại khác. Mỗi lần tôi về nhà, dì Lương luôn chuẩn bị những bữa ăn thịnh soạn. Không chỉ vậy, dì còn chăm sóc bố tôi rất chu đáo, nhờ đó mà bố khỏe mạnh và vui vẻ hơn.

Tuy nhiên, trong lòng tôi lại cảm thấy khó chịu khi nghĩ rằng vị trí của mẹ đã bị người khác thay thế, và cả bố tôi cũng như bị “cướp” đi. Kể từ đó, tôi ít về nhà hơn, chỉ trở về vào những dịp lễ Tết, vì tôi không muốn nhìn bố và dì Lương thân mật bên nhau.

Đến thăm mẹ kế, thấy ​​bữa cơm đầu năm mới của bà, tôi đưa ra một quyết định trong nước mắt - 1

Tôi không có vấn đề gì với việc bố sống chung với dì Lương, nhưng chuyện kết hôn thì tôi không chấp nhận được. (Ảnh minh họa)

Sự thay đổi trong cách nhìn nhận của tôi về dì Lương chỉ thay đổi sau khi tôi lấy chồng. Mẹ chồng đối xử với tôi rất hà khắc, không chăm sóc tôi trong thời gian ở cữ. Biết chuyện, dì Lương đã cùng bố tôi tới chăm cháu, đảm nhận mọi việc trong nhà từ đi chợ, nấu cơm,…

Tôi đã đưa cho dì ấy 15 triệu mỗi tháng, trong đó 10 triệu để đi chợ và 5 triệu là tiền công cho dì. Tuy nhiên, dì chỉ nhận 10 triệu đi chợ và trả phần còn lại. Dì nói rằng, tôi vừa sinh con và cần tiết kiệm chi tiêu vì sau này còn nhiều khoản để chi.

Khi con tôi đi học mẫu giáo rồi, dì Lương vẫn không yên tâm và tiếp tục ở lại để giúp tôi chăm con thêm một thời gian nữa. Sự giúp đỡ không tính toán của dì khiến tôi một lần nữa cảm nhận được tình mẹ mà đã lâu tôi không có. Nếu mẹ tôi còn sống, chắc hẳn cũng sẽ chăm sóc con tôi như vậy.

Từ đó, tôi thường xuyên về thăm nhà, thỉnh thoảng mang theo đồ ăn và quần áo cho bố và dì Lương, hoặc biếu một chút tiền vào dịp lễ Tết. Tôi tưởng rằng gia đình nhỏ của chúng tôi sẽ mãi hạnh phúc như vậy, nhưng không ngờ, sau 10 năm ở bên dì Lương, bố tôi đã qua đời vì bệnh tật.

Sau khi bố mất, dì Lương cũng không còn ở lại mà đã thu dọn hành lý và trở về nhà mình. Tôi muốn giữ dì lại, nhưng nghĩ rằng có lẽ dì muốn đoàn tụ với con cháu của mình nên đã không ngăn cản.

Đến thăm mẹ kế, thấy ​​bữa cơm đầu năm mới của bà, tôi đưa ra một quyết định trong nước mắt - 2

Sau khi bố tôi qua đời, dì Lương đã dọn đi. (Ảnh minh họa)

Vào dịp đầu năm mới, tôi và chồng mang quà đến nhà con trai lớn của dì Lương, nhưng không gặp được ai. Con trai lớn của dì nói, dì đã tới sống cùng gia đình con trai út. Chúng tôi lại đến đó, nhưng cũng không gặp dì. Con dâu út của dì Lương nói, dì không quen sống ở thành phố nên đã tự xách hành lý về quê.

Tôi nghe ngóng từ hàng xóm xung quanh mới biết, dì Lương đổ bệnh nặng khiến hai cont rai phải tiêu tốn không ít tiền bạc. Hai nàng dâu của dì không muốn chăm mẹ chồng, đẩy qua đẩy lại nên cuối cùng dì ấy đành phải về quê.

Nghe mà tôi thương xót thay cho dì Lương. Không thể ngồi yên, tôi và chồng đã lái xe đến quê của dì. Khi nhìn thấy ngôi nhà cũ kỹ, xuống cấp và bát mì trắng trong tay dì, tôi không kìm được nước mắt.

Khoảnh khắc đó, tôi đã đưa ra một quyết định, đó là đón dì Lương tới nhà mình ở và phụng dưỡng dì đến cuối đời. Chồng tôi hoàn toàn ủng hộ. Dì Lương muốn từ chối, nhưng tôi nói:

– Mẹ à, mẹ đã chăm sóc bố con, cho con và cháu suốt bao nhiêu năm qua. Từ lâu con đã coi mẹ như mẹ ruột của con rồi. Hai con trai của mẹ không chăm sóc mẹ, chúng con sẽ lo cho mẹ.

Nghe từ “mẹ” từ chính miệng tôi thốt ra, dì Lương nghẹn ngào rơi nước mắt, vì đây là lần đầu tiên sau bao năm tôi gọi dì ấy là mẹ. Mẹ kế đã dùng đôi tay nứt nẻ lau nước mắt không ngừng rơi trên má tôi, miệng lẩm bẩm:

– Liệu có làm phiền các con không?

Tôi và chồng nhìn nhau mỉm cười và đồng thanh đáp:

– Không phiền chút nào, chúng con rất vui khi được sống với mẹ. Từ nay trở đi mẹ hãy yên tâm sống ở nhà chúng con đi.

Không biết sau này chuyện gì sẽ xảy ra, nhưng dù có vất vả thế nào, tôi cũng sẽ đồng hành cùng mẹ kế của mình.

3 trường hợp không được đăng ký xe máy ở công an cấp xã từ 2025

0

Thông tin được nêu trong thông tư 79/2024 có hiệu lực từ 1/1/2025 do Bộ Công an ban hành, thay thế thông tư 24/2023, quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký  xe, biển số xe cơ giới,  xe máy chuyên dùng.

Theo quy định, 4 đơn vị sẽ đảm nhận đăng ký xe. Trong đó, Cục Cảnh sát giao thông đăng ký xe của các đơn vị thuộc cơ quan công an, ôtô, xe máy chuyên dùng của các cơ quan; ôtô của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế hoặc ôtô của người làm việc trong cơ quan đó.

Phòng Cảnh sát giao thông công an các tỉnh, thành phố sẽ đăng ký ôtô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, ôtô và xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân cư trú tại nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở. Ôtô, xe máy gắn biển trúng đấu giá; xe có nguồn gốc tịch thu hoặc mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên.

Công an cấp huyện đăng ký các loại xe máy gắn biển trúng đấu giá, ôtô, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương.

Một điểm mới tại thông tư 79 là công an cấp huyện từ 2025 sẽ đăng ký cho xe máy gắn biển trúng đấu giá.

Công an xã, phường, thị trấn sẽ đăng ký xe máy của tổ chức, cá nhân cư trú tại địa phương. Tuy nhiên, ba trường hợp không được đăng ký xe máy ở công an xã gồm xe có nguồn gốc tịch thu, xe gắn biển trúng đấu giá hoặc xe có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên.

Công an cấp xã của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có số lượng đăng ký mới từ 150 xe một năm trở lên (trung bình trong 3 năm gần nhất) được đăng ký xe máy của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương.

Với cấp xã có địa bàn đặc thù, căn cứ tình hình thực tế số lượng xe đăng ký, tính chất địa bàn, khoảng cách địa lý, giám đốc công an tỉnh, thành phố sẽ thống nhất với Cục Cảnh sát giao thông quyết định tổ chức đăng ký xe.

Xe nhập khẩu lần đầu được đăng ký, bấm biển số xe trên VNeID

Hiện nay theo quy định tại thông tư 24, chỉ xe sản xuất, lắp ráp trong nước mới được đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

Tuy nhiên theo khoản 1 điều 14 thông tư 79, người dân có thể đăng ký xe bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình cho xe sản xuất lắp ráp và nhập khẩu. Để đăng ký sẽ trải qua 4 bước.

Bước 1, chủ xe kê khai đăng ký xe online. Chủ xe kê khai trung thực, đầy đủ, chính xác thông tin quy định về đăng ký xe; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của  xe và hồ sơ xe; chủ xe có tài khoản ngân hàng khi nộp, nhận hoàn trả trực tuyến lệ phí đăng ký xe.

Đồng thời, đăng ký sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan đăng ký xe.

Chủ xe thực hiện bấm biển số trên cổng dịch vụ công hoặc trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID theo quy định và nhận thông báo biển số xe được cấp và số tiền nộp lệ phí đăng ký xe qua tin nhắn điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử hoặc trên VNeID.

Sau khi thanh toán thành công lệ phí đăng ký xe, cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia thông báo cho chủ xe việc hoàn thành nộp lệ phí.

Bước 2, cán bộ đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình từ cổng dịch vụ công để kiểm tra, hiệu chỉnh dữ liệu đăng ký xe. Cán bộ sau đó in giấy khai đăng ký xe, chứng nhận đăng ký xe; trình lãnh đạo cấp có thẩm quyền duyệt.

Bước 3, chủ xe nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Sau khi hoàn thành các thủ tục, chủ xe nộp đủ giấy tờ để nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Phạm Dự

Năm 2025: Trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp bị tháo dỡ và phạt lên tới 500 triệu đồng?

0
Theo quy định việc xây nhà trên đất nông nghiệp là vị phạm pháp luật và bị xử phạt hành chính theo quy định.

Có được xây nhà trên đất nông nghiệp không?

Khái niệm về đất nông nghiệp chính là tất cả các loại dất sử dụng với mục đích như trồng trột, chăn nuôi, trồng rừng, lâm nghiệp, phòng hộ đê điều, nuôi trồng thủy hải sản, trồng lúa, trồng hoa màu, trồng cây lâu năm… Như vậy, tất cả những loại đất dùng làm tư liệu sản xuất, không phải đất thổ cư – Đất ở đều là đất nông nghiệp.

Các loại đất này chỉ phục vụ cho sản xuất, và phục vụ cho những lợi ích nhất định của xã hội nên không được phép xây nhà để ở. Chính vì vậy, những trường hợp xây nhà trên đất nông nghiệp hoàn toàn vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định đã ban hành.

truong hop xay nha tren dat nong nghiep bi phat len toi 500 trieu dong

Mực phạt khi xây nhà trên đất nông nghiệp?

Điều 9, 10, 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định rõ khi sử dụng đất sai mục đích, xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp mà không chuyển mục đích sử dụng đất thì bị phạt tiền và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Điều 9 Nghị định này quy định về mức xử phạt khi sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

+ Cụ thể, với hành vi chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) thì hình thức và mức xử phạt sẽ tăng theo diện tích vi phạm.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 1 héc ta…

Việc xây nhà trên đất rừng phòng hộ bị phạt lên tới 500 triệu đồng

Việc xây nhà trên đất rừng phòng hộ bị phạt lên tới 500 triệu đồng

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

+ Chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,1 héc ta;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

+ Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

– Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

– Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

– Ngoài ra, Điều 10 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về việc xử phạt với hành vi sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Mức phạt cao nhất lên tới 500 triệu đồng và buộc khắc phục hậu quả.

Cách đăng ký hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025

0

Chính phủ ban hành Nghị định 100 năm 2024, có hiệu lực từ 1.8.2024 hướng dẫn luật Nhà ở 2023 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Căn cứ điều 76 và khoản 1 điều 77 luật Nhà ở 2023, các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng điều kiện theo quy định, gồm:

  1. Người có công với cách mạng theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng
  2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn
  3. Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu
  4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị
  5. Công nhân, người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp
  6. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; công nhân công an, công chức, viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hoặc các công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước
  7. Cán bộ, công chức, viên chức
  8. Những người đã từng phải trả lại nhà ở công vụ do không còn đủ điều kiện thuê nhà ở xã hội, chuyển đi nơi khác hoặc không thuộc trường hợp bị thu hồi do vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà ở
  9. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập
  10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở
  11. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Cách đăng ký hồ sơ mua nhà ở xã hội - Ảnh 1.

Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu mua nhà ở xã hội chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp trực tiếp cho chủ đầu tư dự án

ẢNH: TÂN ĐỊNH

Hồ sơ đề nghị mua nhà ở xã hội

Căn cứ theo Nghị định 100 năm 2024 và điều 6, 7, 8 Thông tư 05 năm 2024 của Bộ Xây dựng, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu mua nhà ở xã hội chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp trực tiếp cho chủ đầu tư dự án. Theo đó, hồ sơ bao gồm:

1. Đơn mua nhà ở xã hội (Mẫu số 01, phụ lục II Nghị định 100 năm 2024).

2. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội, trong đó:

  • Đối tượng 1 thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Đối tượng 2, 3, 4 thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định.
  • Các đối tượng 5, 6, 8, 10, 11 thực hiện theo Mẫu số 01 tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05 năm 2024 của Bộ Xây dựng.
  • Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng 7 thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

3. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

  • Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05 năm 2024 của Bộ Xây dựng.
  • Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05 năm 2024 của Bộ Xây dựng.

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05 năm 2024 của Bộ Xây dựng.

4. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

  • Đối tượng 5, 6, 7, 8 là Mẫu số 04 tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05 năm 2024 của Bộ Xây dựng.
  • Đối tượng 5 nhưng không có hợp đồng lao động là Mẫu số 05 tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05 năm 2024 của Bộ Xây dựng.

Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05 năm 2024 của Bộ Xây dựng.

Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội

  • Mức lãi suất: Căn cứ vào mục a khoản 3 điều 48 Nghị định 100 năm 2024, mức lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
  • Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất cho vay.
  • Mức vốn vay: Tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà; nếu xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn (tối đa 1 tỉ đồng) và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
  • Thời hạn vay: Tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

Bảng giá đất 2025 của 63 tỉnh thành phố [Cập nhật mới nhất]

0

Dưới đây là tổng hợp các văn bản quy định về bảng giá đất 2025 của 63 tỉnh thành phố.

Bảng giá đất 2025 của 63 tỉnh thành phố

Bảng giá đất 05 thành phố trực thuộc Trung ương

1. Thành phố Hồ Chí Minh

– Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 15/01/2020 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024

– Quyết định 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024

– Quyết định 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 sửa đổi Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2. Hà Nội

– Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 ban hành quy định và bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 (sửa đổi tại Quyết định 20/2023/QĐ-UBND ngày 07/9/2023)

– Quyết định 71/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 ban hành quy định và bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 (sửa đổi tại Quyết định 20/2023/QĐ-UBND ngày 07/9/2023)

3. Hải Phòng

– Quyết định 54/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng 05 năm (2020-2024)

– Quyết định 22/2022/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 về điều chỉnh cục bộ giá đất tại một số vị trí tuyến đường trong bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn thành phố Hải Phòng

4. Đà Nẵng

– Nghị quyết 287/2020/NQ-HĐND ngày 13/03/2020 thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

– Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/04/2020 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024

– Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021 sửa đổi Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024

– Quyết định 12/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022 sửa đổi Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND và Quyết định 07/2021/QĐ-UBND

– Quyết định 30/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 sửa đổi giá đất một số tuyến đường kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND và Quyết định 07/2021/QĐ-UBND

– Quyết định 57/2023/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 sửa đổi giá đất tại Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024

– Quyết định 59/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024

5. Cần Thơ

– Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND ngày 27/12/2019 thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn thành phố Cần Thơ

– Quyết định 19/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) do thành phố Cần Thơ ban hành

– Quyết định 15/2021/QĐ-UBND  ngày 09/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) do thành phố Cần Thơ ban hành

Bảng giá đất khu vực miền Bắc

6. Bắc Giang

– Nghị quyết 56/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 thông qua bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang

– Quyết định 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang

– Quyết định 40/2024/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 sửa đổi Quyết định 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang

7. Hòa Bình

– Nghị quyết 217/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất năm 2020-2024 trên địa tỉnh Hòa Bình

– Quyết định 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 quy định về bảng giá đất năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (được sửa đổi tại Quyết định 48/2021/QĐ-UBND  ngày 25/8/2021)

8. Hưng Yên

– Nghị quyết 243/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024

– Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024 (đính chính tại Quyết định 1995/QĐ-UBND ngày 27/8/2020)

9. Lạng Sơn

– Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020–2024 (được sửa đổi tại Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND ngày 03/02/2021, Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 và Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023)

– Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND ngày 31/12/2024 kéo dài thời hạn áp dụng các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020-2024

– Quyết định 32/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi tại Quyết định 05/2021/QĐ-UBND ngày 09/3/2021 và Quyết định 36/2021/QĐ-UBND ngày 23/12/2021) và các văn bản này được sửa đổi bổ sung tại Quyết định 40/2022/QĐ-UBND ngày 23/12/2022, Quyết định 27/2023/QĐ-UBND ngày 21/12/2023)

– Quyết định 69/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 kéo dài thời hạn áp dụng các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020-2024

10. Phú Thọ

– Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024) (được sửa đổi tại Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021)

– Quyết định 20/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024) (được sửa đổi tại Quyết định 27/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021)

11. Vĩnh Phúc

– Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua bảng giá đất 5 năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (được sửa đổi tại Nghị quyết 39/NQ-HĐND ngày 12/12/2022)

– Quyết định 62/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2020-2024 (được sửa đổi tại Quyết định 52/2022/QĐ-UBND ngày 28/12/2022)

12. Hà Giang

– Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2020-2024

– Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2020-2024

– Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất chi tiết trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2020-2024

13. Cao Bằng

– Nghị quyết 33/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (được sửa đổi tại Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND ngày 29/7/2021)

– Quyết định 28/2021/QĐ- UBND ngày 15/10/2021 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

14. Tuyên Quang

Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (được sửa đổi tại Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021)

15. Lào Cai

Quyết định 56/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 Quy định về Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai (được sửa đổi tại Quyết định 19/2020/QĐ-UBND ngày 08/6/2020, Quyết định 35/2020/QĐ-UBND ngày 22/12/2020, Quyết định 65/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021, Quyết định 47/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023)

16. Bắc Kạn

Nghị quyết 74/NQ-HĐND ngày 23/10/2023 về Thông qua bổ sung Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Quyết định 06/2020/QĐ-UBND ngày 01/7/2020 về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020–2024) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Quyết định 51/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 về bổ sung giá đất trong Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 06/2020/QĐ-UBND

Quyết định 30/2023/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 bổ sung Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 06/2020/QĐ-UBND và Quyết định 51/2022/QĐ-UBND

Quyết định 05/2024/QĐ-UBND ngày 22/4/2024 sửa đổi quy định cụ thể khi áp dụng bảng giá đất kèm theo Quyết định 06/2020/QĐ-UBND do tỉnh Bắc Kạn ban hành

Quyết định 39/2024/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 điều chỉnh Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 06/2020/QĐ-UBND được sửa đổi tại Quyết định 51/2022/QĐ-UBND, 30/2023/QĐ-UBND, 05/2024/QĐ-UBND

17. Yên Bái

– Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND ngày 29/11/2019 thông qua quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái

– Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND ngày 12/4/2023 thông qua việc sửa đổi Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái kèm theo Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND

– Nghị quyết 59/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 thông qua sửa đổi Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái kèm theo Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND

– Nghị quyết 57/2024/NQ-HĐND ngày 16/8/2024 thông qua điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND ngày 29/9/2019, Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND ngày 12/4/2023 và Nghị quyết 59/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh Yên Bái

– Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái

– Quyết định 13/2020/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 sửa đổi Điều 10 quy định về Bảng giá đất năm 2020 kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ban hành quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái

– Quyết định 36/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 sửa đổi, bổ sung các Khoản 3, 4, 9 Điều 10 Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND và Điều 1 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 sửa đổi Điều 10 quy định về Bảng giá đất năm 2020 kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ban hành quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái

– Quyết định 13/2023/QĐ-UBND ngày 30/5/2023 sửa đổi Khoản 6 Điều 7 Quy định Bảng giá đất năm 2020 kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND và Điều 1 Quyết định 36/2021/QĐ-UBND do tỉnh Yên Bái ban hành

– Quyết định 33/2023/QĐ-UBND ngày 31/12/2023 sửa đổi quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND và Quyết định 13/2023/QĐ-UBND

– Quyết định 12/2024/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 điều chỉnh quy định Bảng giá đất năm 2020 tại Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBNDQuyết định 13/2023/QĐ-UBND và Quyết định 33/2023/QĐ-UBND

18. Điện Biên

– Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 (sửa đổi tại Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021, Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022)

– Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 sửa đổi Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024

– Quyết định 53/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 về Bảng giá đất và Quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 (được sửa đổi tại Quyết định 25/2022/QĐ-UBND ngày 21/7/2022 và Quyết định 30/2021/QĐ-UBND ngày 30/12/2021)

– Quyết định 55/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất và quy định áp dụng Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024

19. Nam Định

Quyết định 19/2023/QĐ-UBND ngày 21/7/2023 về Quy định bảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Nam Định

Quyết định 24/2024/QĐ-UBND ngày 26/7/2024 sửa đổi nội dung tại Phụ lục II, Phụ lục IV kèm theo Quyết định 19/2023/QĐ-UBND Quy định bảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Nam Định

20. Hà Nam

– Quyết định 12/2020/QĐ-UBND ngày 20/05/2020 Quy định về Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

– Quyết định 35/2024/QĐ-UBND ngày 12/8/2024 điều chỉnh Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam kèm theo Quyết định 12/2020/QĐ-UBND

21. Bắc Ninh

– Quyết định 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

– Quyết định 48/2024/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 kéo dài thời hạn áp dụng và sửa đổi Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

– Nghị quyết 229/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024;

22. Sơn La

– Nghị quyết 173/NQ-HĐND ngày 20/12/2019 thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 (sửa đổi tại Nghị quyết 131/NQ-HĐND ngày 08/11/2022 và Nghị quyết 190/NQ-HĐND ngày 02/6/2023)

– Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi tại Quyết định 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020, Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021, Quyết định 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022, Quyết định 34/2022/QĐ-UBND ngày 20/11/2022 và Quyết định 19/2023/QĐ-UBND ngày 27/6/2023)

– Quyết định 43/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 điều chỉnh nội dung quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 để áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025

<Nội dung đã rà soát đến đây, nội dung tiếp theo sẽ được cập nhật trong thời gian sớm nhất>

23. Thái Nguyên

>> Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

>> Quyết định 46/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sửa đổi tại Quyết định 24/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020)

24. Lai Châu

>> Nghị quyết 44/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 quy định về giá đất 5 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

>> Quyết định 45/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu (được sửa đổi tại Quyết định 44/2021/QĐ-UBND ngày 06/12/2021)

25. Ninh Bình

>> Nghị quyết 59/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (được sửa đổi tại Nghị quyết 97/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023)

>> Quyết định 48/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (được sửa đổi tại Quyết định 60/2023/QĐ-UBND ngày 22/9/2023)

26. Hải Dương

– Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương

– Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND

– Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND ngày 09/5/2023 bãi bỏ danh mục xã miền núi kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND do tỉnh Hải Dương ban hành

– Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương

– Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND ngày 12/8/2024 sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương

– Quyết định 55/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương

– Quyết định 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 sửa đổi Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND

– Quyết định 18/2023/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 bãi bỏ danh mục xã miền núi kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND do tỉnh Hải Dương ban hành

– Quyết định 25/2023/QĐ-UBND ngày 13/7/2024 sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

27. Thái Bình

– Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 31/12/2019 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình

– Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND ngày 29/8/2024 thông qua điều chỉnh Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND

– Quyết định 22/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình

– Quyết định 03/2022/QĐ-UBND ngày 18/02/2022 sửa đổi Quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

– Quyết định 27/2023/QĐ-UBND ngày 22/12/2023 sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

– Quyết định 10/2024/QĐ-UBND ngày 22/4/2024 bổ sung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Quyết định 22/2019/QĐ-UBND đã được sửa đổi tại Quyết định 27/2023/QĐ-UBND

– Quyết định 29/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 điều chỉnh Quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Quyết định 22/2019/QĐ-UBND

28. Quảng Ninh

– Nghị quyết 225/2019/NQ-HĐND về thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ 01/01/2020 đến 31/12/2024

– Nghị quyết 242/2020/NQ-HĐND ngày 31/3/2020 sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết 225/2019/NQ-HĐND

– Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 sửa đổi Nghị quyết 225/2019/NQ-HĐND về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024

– Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung của Nghị quyết 225/2019/NQ-HĐND về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024

– Quyết định 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024

– Quyết định 11/2020/QĐ-UBND ngày 23/4/2020 sửa đổi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

– Quyết định 34/2020/QĐ-UBND ngày 19/10/2020 bổ sung một số vị trí giá đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 kèm theo Quyết định 42/2019/QĐ-UBND trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

– Quyết định 11/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 sửa đổi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

– Quyết định 01/2023/QĐ-UBND ngày 09/01/2023 sửa đổi Quyết định 42/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

– Quyết định 16/2023/QĐ-UBND ngày 04/5/2023 sửa đổi vị trí trong Bảng giá đất kèm theo Quyết định 42/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

Bảng giá đất khu vực miền Trung và Tây Nguyên

29. Thanh Hóa

>> Nghị quyết 231/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 thông qua Bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sửa đổi tại Nghị quyết 319/2022/NQ-HĐND ngày 28/7/2022)

>> Quyết định 44/2019/QĐ-UBND ngày 23/12/2019 quy định Bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sửa đổi tại Quyết định 45/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022)

30. Nghệ An

– Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024

– Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

31. Hà Tĩnh

– Nghị quyết 172/2019/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 thông qua Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

– Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND ngày 04/5/2024 sửa đổi Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Nghị quyết 172/2019/NQ-HĐND

– Quyết định 61/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

– Quyết định 08/2024/QĐ-UBND ngày 04/6/2024 sửa đổi Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 61/2019/QĐ-UBND

32. Quảng Trị

>> Nghị quyết 38/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về thông qua bảng giá đất 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

>> Quyết định 49/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

33. Quảng Bình

– Nghị quyết 60/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 về thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020-2024

– Nghị quyết 74/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 sửa đổi Nghị quyết 60/2019/NQ-HĐND về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020-2024

– Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020-2024

– Quyết định 29/2020/QĐ-UBND ngày 24/12/2020 sửa đổi Quyết định 40/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020-2024

34. Thừa Thiên – Huế

Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND ngày 04/01/2023 sửa đổi Quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND ngày 20/10/2023 sửa đổi Quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND

Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND ngày 16/7/2024 sửa đổi Quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND

Quyết định 80/2019/QĐ-UBND ngày 21/12/2019 về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020-2024)

Quyết định 06/2023/QĐ-UBND ngày 03/02/2023

Quyết định 43/2024/QĐ-UBND ngày 20/7/2024 sửa đổi Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 06/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 80/2019/QĐ-UBND

35. Quảng Nam

>> Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (được sửa đổi tại Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023)

>> Quyết định 24/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (sửa đổi tại Quyết định 43/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 và Quyết định 35/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023)

36. Quảng Ngãi

– Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND ngày 28/04/2020 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020–2024)

– Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND ngày 15/3/2023 sửa đổi, bổ sung Mục II Phụ lục kèm theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND về thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024)

– Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND ngày 06/6/2023 bổ sung giá đất trong Bảng giá đất ở tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND sửa đổi Mục II Phụ lục kèm theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024)

– Nghị quyết 27/2023/NQ-HĐND ngày 13/11/2023 bổ sung giá đất trong Bảng giá đất ở tại phụ lục kèm theo Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND sửa đổi Mục II Phụ lục kèm theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND về thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024)

– Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND ngày 05/4/2024 bổ sung giá đất trong Bảng giá đất ở tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND sửa đổi Mục II Phụ lục kèm theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024)

– Quyết định 11/2020/QĐ-UBND ngày 08/06/2020 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024)

– Quyết định 64/2021/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 sửa đổi, bổ sung Quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 11/2020/QĐ-UBND

– Quyết định 17/2023/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 sửa đổi Bảng giá số 2, Bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 11/2020/QĐ-UBND

– Quyết định 24/2023/QĐ-UBND ngày 12/6/2023 bổ sung giá đất trong Bảng giá đất kèm theo Quyết định 17/2023/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá số 2, Bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 11/2020/QĐ-UBND Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024)

– Quyết định 46/2023/QĐ-UBND ngày 08/12/2023 bổ sung giá đất trong Bảng giá đất ở kèm theo Quyết định 17/2023/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá số 2, Bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 11/2020/QĐ-UBND

– Quyết định 19/2024/QĐ-UBND ngày 17/5/2023 bổ sung giá đất trong Bảng giá đất ở kèm theo Quyết định 17/2023/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá số 2, Bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 11/2020/QĐ-UBND Quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024)

37. Phú Yên

– Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm có:

Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2020-2024);

Nghị quyết 77/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024);

Nghị quyết 23/NQ-HĐND ngày 18/10/2023 sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024);

Nghị quyết 29/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 thông qua việc sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024).

– Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh:

Quyết định 53/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2020-2024) (được sửa đổi tại Quyết định 25/2022/QĐ-UBND ngày 06/7/2022, Quyết định 19/2022/QĐ-UBND ngày 22/4/2022, Quyết định 54/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021, Quyết định 52/2021/QĐ-UBND ngày 01/12/2021, Quyết định 27/2020/QĐ-UBND ngày 18/9/2020, Quyết định 30/2020/QĐ-UBND ngày 23/10/2020 và Quyết định 01/2021/QĐ-UBND ngày 25/01/2021);

Quyết định 01/2023/QĐ-UBND ngày 20/01/2023 sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024) và Quyết định 54/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND;

Quyết định 53/2023/QĐ-UBND ngày 03/11/2023 sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024) và Quyết định 54/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND;

Quyết định 35/2024/QĐ-UBND ngày 29/7/2024 sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2020-2024) và Quyết định 54/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND.

 

38. Bình Định

>> Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (năm 2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định (sửa đổi tại Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 và Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND ngày 06/12/2020)

>> Quyết định 65/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (năm 2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định (sửa đổi tại Quyết định 81/2021/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 và Quyết định 88/2020/QĐ-UBND ngày 18/12/2020)

39. Khánh Hòa

– Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 07/02/2020 thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

– Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND ngày 21/7/2023 sửa đổi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

– Quyết định 04/2020/QĐ-UBND ngày 18/02/2020 quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

– Quyết định 21/2023/QĐ-UBND ngày 10/10/2023 sửa đổi Quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

– Quyết định 20/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 điều chỉnh Quy định giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

 

40. Ninh Thuận

– Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND ngày 19/05/2020 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

– Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND

– Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND ngày 19/05/2020 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

– Quyết định 14/2020/QĐ-UBND ngày 19/5/2020 về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

– Quyết định 79/2024/QĐ-UBND ngày 01/10/2024 sửa đổi Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

41. Bình Thuận

>> Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND ngày 19/12/2019 về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

42. Kon Tum

>> Nghị quyết 68/2019/NQ-HĐND ngày 30/12/2019 thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 – 2024) trên địa bàn tỉnh Kon Tum

>> Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Kon Tum

43. Gia Lai

>> Xem: Bảng giá đất tỉnh Gia Lai năm 2024

44. Đắk Lắk

>> Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 22/05/2020 về Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi tại Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023)

>> Quyết định 22/2020/QĐ-UBND ngày 03/7/2020 ban hành bảng giá đất và quy định bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi tại Quyết định 29/2020/QĐ-UBND ngày 09/10/2020, Quyết định 36/2020/QĐ-UBND ngày 27/11/2020, Quyết định 19/2022/QĐ-UBND ngày 19/5/2022 và Quyết định 01/2024/QĐ-UBND ngày 03/01/2024)

45. Đắk Nông

– Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 29/04/2020 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020–2024)

– Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND ngày 13/12/2023 sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND

– Quyết định 08/2020/QĐ-UBND ngày 08/5/2020 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

– Quyết định 08/2022/QĐ-UBND ngày 27/01/2022 sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 08/2020/QĐ-UBND Quy định bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

– Quyết định 03/2024/QĐ-UBND ngày 05/02/2024 sửa đổi các nội dung về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

46. Lâm Đồng

– Nghị quyết 167/2020/NQ-HĐND ngày 21/01/2020 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sửa đổi tại Nghị quyết 227/2021/NQ-HĐND ngày 26/3/2021)

– Quyết định 02/2020/QĐ-UBND ngày 22/01/2020 quy định giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

– Quyết định 16/2021/QĐ-UBND ngày 10/5/2021 về điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, huyện Đạ Huoai, huyện Đạ Tẻh và huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng

– Quyết định 61/2023/QĐ-UBND ngày 15/11/2023 bãi bỏ nội dung của Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn các huyện: Đức Trọng, Đam Rông, Di Linh, Đạ Huoai, Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng

– Quyết định 13/2024/QĐ-UBND ngày 15/4/2024 về bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng

Bảng giá đất khu vực miền Nam

47. An Giang

– Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 về thông qua Bảng giá các loại đất áp dụng cho giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh An Giang

– Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND ngày 14/4/2022 sửa đổi Quy định và Bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND

– Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND ngày 28/9/2023 bổ sung Bảng giá đất áp dụng giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND

– Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND ngày 14/11/2023 sửa đổi Quy định bảng giá đất áp dụng giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND và 01Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND

48. Tây Ninh

>> Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND ngày 31/7/2020 về Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022)

>> Quyết định 35/2020/QĐ-UBND ngày 01/9/2020 về Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi tại Quyết định 04/2023/QĐ-UBND ngày 22/02/2023)

49. Bình Dương

>> Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

>> Quyết định 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

50. Sóc Trăng

>> Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi bởi Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND ngày 17/10/2023)

>> Quyết định 33/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi bởi Quyết định 02/2024/QĐ-UBND ngày 08/01/2024)

51. Trà Vinh

>> Nghị quyết 97/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (sửa đổi tại Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020, Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 và Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2024)

>> Quyết định 35/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (sửa đổi tại Quyết định 19/2020/QĐ-UBND ngày 29/7/2020, Quyết định 29/2020/QĐ-UBND ngày 25/12/2020 và Quyết định 16/2023/QĐ-UBND ngày 14/7/2023)

52. Đồng Tháp

>> Nghị quyết 299/2019/NQ-HĐND ngày 07/12/2019 thông qua Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024) (được sửa đổi bởi Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND ngày 21/3/2024)

>> Quyết định 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024) (được sửa đổi tại Quyết định 13/2021/QĐ-UBND ngày 23/7/2021, Quyết định 11/2023/QĐ-UBND ngày 09/3/2023, Quyết định 45/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 và Quyết định 12/2024/QĐ-UBND ngày 04/6/2024)

53. Bến Tre

Nghị quyết 14/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 thông qua chủ trương sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024

Quyết định 20/2020/QĐ-UBND ngày 06/5/2020 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024

Quyết định 23/2021/QĐ-UBND ngày 27/7/2021 sửa đổi Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024 kèm theo Quyết định 20/2020/QĐ-UBND

Quyết định 23/2024/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024

54. Hậu Giang

>> Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (sửa đổi tại Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020, Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND ngày 18/10/2022 và Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023)

>> Quyết định 27/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (được sửa đổi bổ sung tại Quyết định 28/2020/QĐ-UBND ngày 11/9/2020, Quyết định 17/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021, Quyết định 43/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 và Quyết định 39/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023)

55. Kiên Giang

>> Nghị quyết 290/NQ-HĐND ngày 02/01/2020 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (sửa đổi tại Nghị quyết 77/NQ-HĐND ngày 05/8/2022)

>> Quyết định 03/2020/QĐ-UBND ngày 13/01/2020 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (được sửa đổi bổ sung tại Quyết định 06/2023/QĐ-UBND ngày 10/02/2023)

56. Đồng Nai

>> Nghị quyết 209/2019/NQ-HĐND ngày 30/12/2019 thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2024

>> Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 thông qua điều chỉnh bảng giá đất tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2024

>> Quyết định 56/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 Quy định về điều chỉnh bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020-2024 tại Quyết định 49/2019/QĐ-UBND

>> Quyết định 24/2023/QĐ-UBND ngày 23/5/2023 bổ sung Quyết định 56/2022/QĐ-UBND quy định về điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020-2024 tại Quyết định 49/2019/QĐ-UBND

57. Vĩnh Long

– Nghị quyết 213/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về thông qua bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

– Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 213/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

– Quyết định 37/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (được đính chính tại Quyết định 695/QĐ-UBND ngày 18/3/2020);

– Quyết định 17/2020/QĐ-UBND ngày 19/5/2020 sửa đổi Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

– Quyết định 25/2024/QĐ-UBND ngày 19/7/2024 sửa đổi Quy định bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long kèm theo Quyết định 37/2019/QĐ-UBND.

58. Bà Rịa – Vũng Tàu

– Nghị quyết 117/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 thông qua Bảng giá đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

– Quyết định 38/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

– Quyết định 25/2022/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 sửa đổi Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (được đính chính tại Quyết định 2347/QĐ-UBND ngày 25/9/2023 về đính chính nội dung điểm đầu, điểm cuối tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai (thành phố Vũng Tàu) và nội dung đơn giá đất ở Vị trí 5 của hai tuyến đường trên địa bàn huyện Long Điền tại Danh mục các tuyến đường kèm theo Quyết định 25/2022/QĐ-UBND do tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành)

– Quyết định 20/2024/QĐ-UBND ngày 23/7/2024 điều chỉnh Phụ lục danh mục các đường kèm theo Quyết định 25/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (ngày 01 tháng 01 năm 2020 – ngày 31 tháng 12 năm 2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

– Quyết định 26/2024/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 38/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định 25/2022/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 và Quyết định 20/2024/QĐ-UBND ngày 23/7/2024 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

59. Bạc Liêu

>> Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2020-2024 (sửa đổi tại Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 và Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023)

>> Quyết định 28/2021/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi tại Quyết định 30/2023/QĐ-UBND ngày 03/10/2023)

60. Tiền Giang

– Nghị quyết 33/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 về thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (được sửa đổi tại Nghị quyết 04/NQ-HĐND ngày 10/4/2023)

– Quyết định 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

– Quyết định 08/2023/QĐ-UBND ngày 25/6/2023 sửa đổi Quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 32/2020/QĐ-UBND

61. Long An

>> Xem: Bảng giá đất tỉnh Long An mới nhất 2024

62. Bình Phước

– Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND ngày 13/07/2020 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024

– Quyết định 18/2020/QĐ-UBND ngày 12/08/2020 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024

63. Cà Mau

>> Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về Bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (được sửa đổi tại Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND ngày 07/7/2023)

>> Quyết định 41/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sửa đổi tại Quyết định 33/2021/QĐ-UBND ngày 04/11/2021, Quyết định 23/2023/QĐ-UBND ngày 08/8/2023)

Bảng giá đất được dùng để làm gì?

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

– Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

– Tính thuế sử dụng đất;

– Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

– Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

– Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

– Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

(Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024)

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024 còn quy định: Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp chưa có giá đất trong bảng giá đất thì phải bổ sung bảng giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư. Người được bố trí tái định cư được ghi nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Chính phủ.

Giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại đơn vị hành chính cấp huyện khác thì giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/bat-dong-san/27130/bang-gia-dat-2020-cua-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong

Đổ xăпg ƌừпg Һȏ 50k Һaү ƌầү ЬìпҺ: PҺảι пắm ƌược 6 mẹo sau vừa tιết kιệm, vừa tráпҺ gιaп lậп

0

Khi ᵭi ᵭổ xăng, bạn nên nhớ những mẹo nhỏ dưới ᵭȃy ᵭể tránh gặp tình trạng gian ʟận.

Chọn ᵭúng và cùng ʟoại xăng

Mỗi xe sẽ có một ʟoại xăng phù hợp. Đổ ᵭúng ʟoại xăng giúp máy vận hành ổn ᵭịnh, tiḗt ⱪiệm năng ʟượng. Đổ ⱪhȏng ᵭúng ʟoại xăng phù hợp thì xăng sẽ ⱪhȏng thể cháy hḗt và tạo ra nhiḕu cặn trong xe, ʟàm ʟãng phí nhiḕu xăng.

Đừng ᵭợi ⱪim xăng vḕ vạch ᵭỏ mới ᵭổ

do-xang-01

Để ⱪéo dài tuổi thọ của xe, bạn ⱪhȏng nên chờ ⱪim xăng chỉ ᵭḗn vạch ᵭỏ mới ᵭổ. Một sṓ ᵭộng cơ ᵭược thiḗt ⱪḗ ᵭể chạy với ᵭiḕu ⱪiện ʟuȏn ngập trong nhiên ʟiệu. Việc ᵭể cạn nhiên ʟiệu sẽ ⱪhiḗn ⱪhȏng ⱪhí bay vào và gȃy hư hại ᵭộng cơ. Việc chạy xe ᵭḗn ⱪhi ⱪim xăng chạm vạch ᵭỏ một hai ʟần ⱪhȏng ʟàm ảnh hưởng nhiḕu ᵭḗn xe nhưng duy trì thói quen này trong thời gian dài chắc chắn sẽ ʟàm tuổi thọ của ᵭộng cơ suy giảm.

Đừng ᵭổ ᵭầy bình

do-xang-02

Nhiḕu người ⱪhȏng muṓn tṓn nhiḕu thời gian nên ⱪhi ghé vào trạm xăng sẽ ʟuȏn hȏ ᵭầy bình. Tuy nhiên, việc này có thể ⱪhiḗn bạn tṓn một ⱪhoản tiḕn ⱪhȏng ᵭáng có.

Thȏng thường, các cò bơm xăng sẽ có cơ chḗ hút xăng ngược ʟại ᵭể tránh xăng bị tràn ra ngoài. Trong ⱪhi ᵭó, xăng ᵭã ᵭi qua ᵭṑng hṑ thì ⱪhách vẫn phải trả tiḕn, ⱪể cả phần xăng bị hút ngược ʟại.

Ngay cả ⱪhi cò bơm xăng ⱪhȏng có cơ chḗ hút xăng ngược trở ʟại thì việc ᵭổ ᵭầy bình cũng rất dễ ʟàm xăng bị tràn ra ngoài, vừa ʟãng phí, vừa bẩn.

Khȏng nên ᵭổ xăng bằng sṓ tiḕn chẵn

do-xang-03

Bên cạnh thói quen ᵭổ ᵭầy bình, nhiḕu người sẽ ᵭổ xăng theo sṓ tiḕn chẵng như 50.000, 100.000… ᵭể dễ trả tiḕn và nhận ʟại tiḕn thừa. Tuy nhiên, ᵭȃy ʟà cách tạo ᵭiḕu ⱪiện thuận ʟợi cho hành vi gian ʟận ở một sṓ trạm xăng. Các chương trình gian ʟận ᵭược cài ᵭặt trên máy bơm xăng có thể ᵭược ʟập trình ăn bớt xăng theo sṓ tiḕn chẵn như vậy.

Để tránh tình trạng này, ⱪhách hàng có thể ᵭổ xăng theo sṓ ʟít.

Hiện nay, nhiḕu cȃy xăng cho phép ⱪhách hàng thanh toán bằng thẻ, bằng ví ᵭiện tử nên việc trả ʟại tiḕn thừa ⱪhȏng còn ʟà băn ⱪhoăn quá ʟớn.

Quan sát ⱪỹ ᵭṑng hṑ ⱪhi bơm xăng

Dù ᵭổ xăng ở bất cứ ᵭȃu, bạn cũng nên chú ý quan sát ᵭṑng hṑ bơm xăng ᵭể tránh tình trạng nhȃn viên bơm thiḗu.

Ngoài ra, cần phải ᵭảm bảo ᵭṑng hṑ trên trụ bơm xăng ᵭã vḕ sṓ 0 trước ⱪhi xăng ᵭược ᵭổ vào bình.

Tìm trạm xăng “ruột” của cánh taxi

Bạn có thể tìm những trạm xăng có nhiḕu tài xḗ taxi, xe tải ghḗ vào. Họ ʟà những người thường xuyên ᵭi ʟại và phải ᵭổ xăng ʟiên tục. Vì vậy, họ cũng có nhiḕu ⱪinh nghiệm hơn trong vấn ᵭḕ xăng dầu và biḗt ᵭȃu ʟà trạm xăng ᴜy tín, chất ʟượng.

Từ nay: Ai chưa chuyển đất vườn tạp sang đất ở thì làm ngay vì hiện nay không m:ất 1 đồngTrường hợp chuyển đất vườn sang đất ở không phải đóng thêm tiền sử dụng đất, người dân nên nắm rõ để không bị thiệt.

0

Trường hợp chuyển đất vườn sang đất ở không phải đóng thêm tiền sử dụng đất, người dân nên nắm rõ để không bị thiệt.

Một số người dân do sơ suất không kiểm tra thông tin trên sổ đỏ được cấp có đúng với mục đích sử dụng  đất hiện tại. Trong trường hợp này, họ có quyền đề nghị, kiến nghị cơ quan chức năng cấp đổi, cấp bổ sung, công nhận lại diện tích đất ở trong sổ cho khớp với thực tế sử dụng, thời điểm sử dụng mà không phải đóng thêm tiền sử dụng đất.

Trường hợp chuyển đất vườn sang đất ở không phải đóng thêm tiền sử dụng đất

Gần đây, truyền thông đưa tin, bà Lê Thị Ngân (sinh năm 1968, thôn Hạ, Cự Khê, Thanh Oai, Hà Nội) và gia đình bà đang sinh sống trên mảnh đất 316m2 nằm trong diện thu hồi để thực hiện dự án Đường vành đai 4. Bà Ngân cho hay, mảnh đất bà đang sinh sống là đất ông cha để lại từ nhiều đời nay.

Năm 2017, gia đình bà được UBND huyện Thanh Oai cấp sổ đất vườn (mục đích sử dụng trên giấy tờ pháp lý là  đất trồng cây lâu năm). “Khi đó, do thiếu hiểu biết, nên tôi nhận sổ và không có ý kiến gì” – bà Ngân nói. Do đó, trong trường hợp thu hồi này, quyền lợi của gia đình bà bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Trường hợp chuyển đất vườn sang đất ở không phải đóng thêm tiền sử dụng đất

Trường hợp chuyển đất vườn sang đất ở không phải đóng thêm tiền sử dụng đất

Theo các luật sư, khi quyền lợi bị ảnh hưởng, người sử dụng đất có quyền đề nghị, kiến nghị cơ quan chức năng cấp đổi, cấp bổ sung, công nhận lại diện tích đất ở trong sổ cho khớp với thực tế sử dụng, thời điểm sử dụng.

Nếu UBND cấp xã có Biên bản xác nhận có nguồn gốc sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 18.12.1980, quá trình sử dụng không tranh chấp, lấn chiếm; sổ mục kê lập theo hồ sơ 299/TTg thể hiện toàn bộ đất là loại đất thổ cư thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho gia đình cần được cơ quan chức năng cấp lại cho đúng thực tế. Lúc này toàn bộ thửa đất sẽ đủ điều kiện công nhận là đất ở.

Ngoài ra nếu không thuộc trường hợp trên thì gia đình căn cứ quy định “Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 5 lần hạn mức giao đất ở, bằng 5 lần hạn mức giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 5 lần hạn mức giao  đất ở theo quy định của Luật Đất đai” theo khoản 3, điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Với quy định này khi cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, người sử dụng đất sẽ tăng được diện tích đất ở lên đến 5 lần mà không phải nộp tiền sử dụng đất do thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao thành đất ở.

Khi giấy chứng nhận đã được cấp đổi, cấp bổ sung, công nhận đất ở như trên, quyền lợi của người dân sẽ được đảm bảo, không còn bị ảnh hưởng, thiệt hại khi tách thửa đất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Trình tự, thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở

Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc chuyển từ đất vườn sang đất ở được thực hiện theo các bước dưới đây.

Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc chuyển từ đất vườn sang đất ở được thực hiện theo các bước dưới đây.

Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc chuyển từ đất vườn sang đất ở được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

– Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Bước 2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ

– Nơi nộp hồ sơ:

Cách 1: Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Cách 2: Nơi chưa tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Tiếp nhận hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì bộ phận tiếp nhận sẽ ghi vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp (trong phiếu ghi rõ hạn trả kết quả).

+ Nếu hồ sơ thiếu, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Giai đoạn này thì người dân cần lưu ý nghĩa vụ quan  trọng nhất là nộp tiền sử dụng đất.

Bước 4. Trả kết quả

Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.